XTRUYỆN XÀM
🔍Tìm truyện, tác giả…/
Đăng nhậpĐăng ký
ĐÃ DỪNGaudio
CHƯƠNG 2

Bảng đối chiếu sức chiến đấu giữa binh chủng hệ thống và đại lục

0:001:18
Đăng ký tài khoản (miễn phí) để bật tự động chuyển chương
Danh sách chươngXem tất cả →
Nội dung · Chương 2Đọc song song

Chiến lực của đại lục đều dùng "cấp" để biểu thị; chiến lực của hệ thống Anh Hùng Vô Địch đều dùng "giai" để biểu thị.

1 giai = 1 cấp + 1 = 2 cấp.

Đại lục dân thường cấp 0 là tầng đáy;

Hệ thống Anh Hùng nông dân 0 giai = binh sĩ thường cấp 1 = học đồ ma pháp cấp 1, sản lượng hàng tuần 100 tên, giá chiêu mộ 3 vàng, quân lực tương ứng là 1;

Thương binh 1 giai = binh sĩ tinh nhuệ cấp 2 = tân thủ ma pháp cấp 2, sản lượng hàng tuần 60 tên, giá chiêu mộ 10 vàng, quân lực tương ứng là 2;

Cung thủ 2 giai = chiến sĩ thú nhân cấp 3 = ma pháp sư sơ cấp cấp 3, sản lượng hàng tuần 40 tên, giá chiêu mộ 20 vàng, quân lực tương ứng là 4;

Kiếm sĩ 3 giai = kỵ binh cấp 4 = ma pháp sư trung cấp cấp 4, sản lượng hàng tuần 30 tên, giá chiêu mộ 50 vàng, quân lực tương ứng là 8;

Sư thứu 4 giai = kỵ sĩ tinh nhuệ cấp 5 = ma pháp sư cao cấp cấp 5, sản lượng hàng tuần 20 tên, giá chiêu mộ 200 vàng, quân lực tương ứng là 20;

Mục sư 5 giai = tướng quân cấp 6 = đại ma pháp sư cấp 6, sản lượng hàng tuần 10 tên, giá chiêu mộ 1000 vàng, quân lực tương ứng là 50;

Kỵ sĩ 6 giai = danh tướng cấp 7 = ma đạo sĩ cấp 7, sản lượng hàng tuần 4 tên, giá chiêu mộ 5000 vàng, quân lực tương ứng là 200;

Thiên sứ 7 giai = đại kiếm sư cấp 8 = đại ma đạo sư cấp 8, sản lượng hàng tuần chưa rõ!